• grv1364464840.jpg
Địa điểm : Xã Khúc Xuyên, thành phố Bắc Ninh
Giới thiệu :

CCNDVLN Khúc Xuyên đầu tư xây dựng sẽ góp vào việc xây dựng một mô hình quản lý và kinh doanh có hiệu quả đối với khu vực công nghiệp làng nghề và tiểu thủ công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh. Đưa được những sản phẩm có chất lượng cao ra thị trường trong nước và xuất khẩu ra thị trường Quốc tế, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương và Nhà nước. Giải quyết công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động của địa phương và các vùng lân cận, nâng cao đời sống kinh tế và dân trí cho người dân, bảo vệ tốt môi trường, môi sinh cho cộng đồng dân cư của các làng xã trong khu vực.

Thông tin chi tiết

I - SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

1. Sự cần thiết đầu tư : 

        Xã Khúc Xuyên là một xã nằm ngoài thành phố Bắc Ninh, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp đặc biệt là nghề đồ gỗ dân dụng. Với sự phát triển đô thị và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp dịch vụ, nên đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do vậy việc chuyển hướng của các xã sang làm công nghiệp dịch vụ làng nghề gỗ là phù hợp. Với đặc thù của các hộ sản xuất kinh doanh đồ gỗ là sản xuất nhỏ lẻ phân tán nên ảnh hưởng tiếng ồn và vệ sinh môi trường sống rất lớn. Vì vậy, việc tách thành một khu tập trung các hộ, doanh nghiệp vừa và nhỏ thành một Cụm công nghiệp dịch vụ làng nghề có cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại là việc làm cần thiết. Do dó việc lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp dịch vụ làng nghề Khúc Xuyên (CCNDVLN) là việc làm cấp bách.

2. Mục tiêu của dự án: 

Quy hoạch chi tiết CCNDVLN nhằm đáp ứng các mục tiêu sau đây:

- Tạo điều kiện thuận lợi nhất, trước hết là mặt bằng, đất đai cho sản xuất nhằm khuyến khích các nhà đầu tư, các doanh nhân đầu tư vào Cụm công nghiệp dịch vụ làng nghề.

- Đầu tư xây dựng cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh và xã Khúc Xuyên. Đảm bảo sự phát triển CCNDVLN một cách bền vững, bảo vệ tốt  môi trường sinh thái.

- Đảm bảo sử dụng có hiệu quả hạ tầng chung trong và ngoài CCNDVLN khắc phục tình trạng phá đi làm lại do đầu tư, tự phát, phân tách riêng lẻ, giúp các doanh nghiệp giảm chi phí đầu tư hạ tầng và chi phí quản lý hạ tầng lâu dài về sau.

- Tiêu chí cho quản lý quy hoạch tổng thể là đầu tư xây dựng một CCNDVLN hoàn chỉnh đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tuân thủ các quy chuẩn xây dựng Việt Nam  và các quy định về bảo vệ các công trình kỹ thuật, bảo vệ môi trường, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố Bắc Ninh và tỉnh Bắc Ninh cũng như phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trước mắt và lâu  dài.

II - ĐỊA ĐIỂM, HIỆN TRẠNG 

 

1. Địa điểm quy hoạch:  

1.1.  Vị trí, địa điểm, quy mô: Thuộc địa phận xã Khúc Xuyên:

             *Vị trí:           + Phía Đông giáp với kênh tiêu.

                         + Phía Tây giáp với sông Ngũ Huyện Khê.

                         + Phía Nam giáp với Thôn Khúc Toại.

                         + Phía Bắc giáp với khu dân cư.

              * Quy mô quy hoạch: 10,60251 ha

2. Điều kiện tự nhiên, hiện trạng:

2.1 Địa hình khu vực:

Cao độ trung bình của khu đất là 3,6m. Cốt thấp nhất trong khu vực là 3,43m.

2.2. Khí hậu - thuỷ văn:

Bắc Ninh là một vùng có khí hậu nhiệt dới gió mùa theo quy chuẩn Việt Nam là vùng A3. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chia làm hai mùa rõ rệt.

 - Nhiệt độ không khí:

      + Nhiệt độ trung bình:                                        23,30C.

      + Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối:                            39,50C.

      + Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối:                             4,80C.

 - Độ ẩm, không khí:

      + Độ ẩm trung bình:                                           84%.

      + Độ ẩm trung bình cao nhất:                            88%.

      + Độ ẩm trung bình thấp nhất:                          79%.

- Lượng mưa:

      + Lượng mưa trung bình hàng năm:           1.331,0mm.

      + Lượng mưa trung bình tháng cao nhất:       254,6mm.

      + Lượng mưa lớn nhất trong 1 ngày:             204,0mm.

      + Lượng mưa lớn nhất trong 1 giờ:                113,0mm.

      + Số ngày mưa trung bình năm:                   144,5ngày.       

- Gió:  Theo quy chuẩn Việt Nam, Bắc Ninh nằm trong vùng có áp lực gió IIB

      + N0 =                                                          95 daN/m2.

      + Tốc độ gió mạnh nhất:                                     34m/s.  

- Động đất:

 Bắc Ninh nằm trong vùng động đất có cấp địa chấn cấp 7 (MSK) với tần suất lặp lại B1 ³ 0,005. Chu kỳ T1 £ 200 năm.

2.3. Hiện trạng sử dụng đất đai:

     Khu vực đất quy hoạch khu công nghiệp nằm trên vùng đất đai đang canh tác, chủ yếu trồng lúa của các thôn thuộc xã Phong Khê.

2.4. Hiện trạng công trình kiến trúc:

     Hiện trạng trong khu vực quy hoạch chủ yếu là đất đai đang canh tác chỉ có các công trình thủy lợi và đường nội đồng, ngoài ra còn có một số khu đất nghĩa địa.

2.5. Hiện trạng các công trình hạ tầng:

 Trục đường giao thông mang tính đối ngoại là QL18 với mặt cắt hiện trạng là bề mặt rải bê tông atfan rộng 35m, lộ giới hiện tại theo quy hoạch là 100,0m và trục đường H có mặt cắt 42m.

Hiện tại có một tuyến mương tưới, mặt nước rộng 2-3 m chạy ngang qua khu quy hoạch. Phía Tây của khu quy hoạch giáp với sông Ngũ Huyện Khê

III -  ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Cơ sở hình thành CCNDVLN:

1.1. Phương hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh.

Trên cơ sở quy hoạch tổng thể ở từng địa phương cần xây dựng quy hoạch chi tiết cho từng khu công nghiệp. Quy hoạch khu sản xuất phải đồng bộ với các yếu tố phát triển văn hoá, xã hội, môi trường … Di chuyển những cơ sở sản xuất gây ô nhiễm  môi trường ra khỏi khu dân cư.

Ngoài các doanh nghiệp tại xã, huyện, CCNDVLN Khúc Xuyên còn có sức hấp dẫn đối với các doanh nghiệp khác trong tỉnh và toàn quốc, đặc biệt các doanh nghiệp của Hà Nội, Hưng Yên và Hải Dương.

1.2. Tình hình phát triển công nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.

* Các khu công nghiệp tập trung: Theo quy hoạch chung thì dọc QL18 từ thành Phố Bắc Ninh đi Yên Phong có một khu công nghiệp lớn là khu công nghiệp Yên Phong và dọc QL1A cũ có cụm công nghiệp Võ Cường. Hiện nay các khu công nghiệp này đang từng bước thực hiện dự án.

2. Định hướng phát triển:

2.1. Tính chất:

Là Cụm công nghiệp làng nghề đồ gỗ, CCN này hình thành có khả năng thu hút nhiều lao động có tay nghề cao thuộc các làng nghề trong thành phố Bắc Ninh và các khu vực lân cận.  Sự cần thiết phải đặt vấn đề quy hoạch không chỉ bó hẹp trong quy hoạch kiến trúc mặt bằng mà còn ở một góc độ nào đó liên quan đến vấn đề quy hoạch về chiến lược sản xuất và thương mại của toàn thành phố.

2.2. Quy mô:

          Quy hoạch chi tiết CCNDVLN Khúc Xuyên- thành phố Bắc Ninh có quy mô 10.6025,1 ha

2.3. Nội dung hoạt động:

a. Hoạt động sản xuất được bố trí các tổ hợp cơ cấu ngành gồm:

     - Tổ hợp các ngành sản xuất chế biến gỗ có chất lượng cao phục vụ cho xuất khẩu. Dự kiến giá trị tổng sản lượng chiếm 80%.

b. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ.

     - Trung tâm giao dịch thông tin liên lạc, tín dụng ngân hàng, tiếp thị, tuyên truyền quảng bá thương hiệu hoá làng nghề, giới thiệu và thiết kế mẫu mã sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, giao dịch xuất khẩu hàng hoá, cung ứng vật tư sản xuất. Khu vực này chiếm 20 % tổng sản lượng.

2.4. Thành phần kinh tế:

Thành phần kinh tế  theo dạng gia công bán lẻ, các HTX chuyên ngành. Các doanh nghiệp quốc doanh, các CTTNHH, Công ty cổ phần ... và các công ty xây dựng, dịch vụ thương mại phục vụ cho sản xuất, các nhà đầu tư trong nước và quốc tế, nếu có nhu cầu có thể tham gia vào CCNDVLN này.

IV - QUY HOẠCH CHI TIẾT CCNDVLN KHÚC XUYÊN:

1. Các khu chức năng trong CCNDVLN:

1.1- Khu đất giành cho sản xuất: là đất đai giành cho các nhà doanh nghiệp thuê xây dựng nhà xưởng sản xuất, kho bãi.

1.2- Khu đất giành cho điều hành và dịch vụ chung và của khu: gồm đất trung tâm điều hành chung của khu và dịch vụ Bưu điện, Thông tin liên lạc, Ngân hàng, dịch vụ Nhà hàng ,…vv.

1.3. Khu đất giành cho dịch vụ thương mại: nhà giới thiệu sản phẩm bán hàng.

1.4- Khu đất giành cho dịch vụ thể dục, thể thao, vui chơi, nghỉ ngơi giải trí kết hợp với cây xanh vườn hoa, hồ nước.

1.5- Đất đai giành cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung của khu gồm:

   -  Đất giao thông nội bộ khu (giao thông đối nội).

   -  Đất giành cho hệ thống thoát nước và xử  lý nước thải chung.

   -  Đất giành cho hệ thống cấp nước và trạm xử lý nước sạch.

   -  Đất giành cho hệ thống cấp điện (xây dựng các trạm biến áp).

1.6- Đất đai giành cho cây xanh cách ly và cây xanh công viên...

2. Quy hoạch  sử dụng đất:

1.1. Khu vực đất đai giành cho sản xuất: 

 Là đất đai giành cho xây dựng các nhà xưởng sản xuất, kho tàng, bãi vật liệu theo dây chuyền công nghệ của từng loại công nghiệp, ở đây có các nhà xưởng không gian rộng, khối tích lớn, được thiết kế đồng bộ về kết cấu và kiểu dáng, màu sắc… được bố trí thoả mãn về công nghệ. Đồng thời đảm bảo các yêu cầu về mật độ xây dựng, hệ thống giao thông, cây xanh trong nhà máy , tổ hợp sản xuất. Vấn đề phòng cháy, nổ và sử lý chất thải cục bộ, đảm bảo môi trường sinh thái tốt nhất.

Tổng diện tích đất sản xuất:   6,20823 ha.

2.2. Khu vực đất giành cho trung tâm điều hành và dịch vụ:

Là đất xây dựng các hạng mục nhà dân dụng có quy mô thích hợp như:  Trung tâm điều hành chung của toàn khu, các công trình dịch vụ như: Ngân hàng, Bưu điện, Nhà hàng ăn uống, … Các công trình này được thiết kế phong cách kiến trúc hiện đại nhưng đậm bản sắc dân tộc, kết hợp với sân vườn, mặt nước, cây xanh với chiều cao trung bình từ 3- 5 tầng.

Tổng diện tích khu chức năng này:    0.3494 ha.  

2.3. Khu vực đất giành cho cây xanh, hồ nước:

      Các hạng mục chuyên dùng như sân cầu lông, tenis với quy mô cơ sở được bố trí chung trong 1 khuôn viên cùng với cây xanh, vườn hoa, hồ nước tạo ra không gian sinh động thoáng đãng cho toàn khu.

Tổng diện tích khu chức năng này:   1,2316 ha.

2.4. Đất giao thông:

     Là đất xây dựng đường, quảng trường giao thông, các không gian mở thuộc diện tích của đường.  

Tổng diện tích khu chức năng này:   2,70543 ha

 

BẢNG TỔNG HỢP CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT 

 

TT
Các khu Diện tích (m2) Tỷ lệ (%)
1 Đất công nghiệp 62082,3 58,55
 

- Đất xây dựng nhà xưởng

- Đất bãi gỗ

57706,9

4375,4

54,42

4,13

2   Đất trung tâm điều hành và dịch vụ 3494,0 3.28
  - Đất trung tâm điều hành 1304,0 1,22
  - Đất dịch vụ, giới thiệu sản phẩm 2190,0 2,06
3
  Đất công viên cây xanh 12316,0 11,61
4   Đất hạ tầng kỹ thuật 1078,5 1,05
6   Đất giao thông 27054,3 25,51
III   Tổng diện tích quy hoạch toàn khu 106025,1 100

 

chung cư gamuda, biệt thự gamuda, liền kề gamuda, chung cư goldseason, chung cư valencia, chung cư imperia sky garden,Imperia Sky Garden, Imperia Sky Garden 423 Minh Khai,

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM
Địa chỉ : Số 35 - Đường Lý Thái Tổ  - Thành Phố Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh
Điện thoại : (0222) 3826077 - 3895111. Fax : (0222) 3826095 - 3821377
@2012 Bản quyền thuộc về Dabaco.com.vn. Ghi rõ nguồn dabaco.com.vn khi phát hành lại thông tin từ Website này

Số thành viên online  95      

Số lượt truy cập  9.709.885    

Thiết kế web:FINALSTYLE